Showing posts with label Mụn. Show all posts
Showing posts with label Mụn. Show all posts

Sunday, 19 September 2021

Vai trò của dược mỹ phẩm trong việc kiểm soát mụn trứng cá - Tác giả: Sarah Boxley - Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ

 


Link tải file pdf: https://drive.google.com/file/d/1VQZ5dzYk8N9ExUqiIU4lsawFq2KrXMlO/view?usp=sharing

HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ MỤN (TÓM TẮT) - Nguồn: American Academy of Dermatology - Biên dịch: Bs. Trương Tấn Minh Vũ





TỔNG QUAN
Mụn trứng cá rất phổ biến ở thanh thiếu niên và thanh niên, nhưng có thể kéo dài đến tuổi trưởng thành.
Gần 85% thanh thiếu niên bị ảnh hưởng bởi mụn trứng cá tại độ tuổi này.
Hơn 50 triệu người bị mụn trứng cá ở Hoa Kỳ
Sẹo vĩnh viễn, ngoại hình kém, trầm cảm và lo lắng có thể là hậu quả của mụn trứng cá.
Chi phí điều trị trực tiếp của mụn trứng cá ước tính vượt quá 3 tỷ đô la hàng năm.
Mặc dù đã có rất nhiều nghiên cứu về mụn trứng cá, tuy nhiên vẫn còn một số khoảng trống trong nghiên cứu và kiến thức về mụn trứng cá cần tiếp tục được bổ sung.
CƠ CHẾ BỆNH SINH
Việc tìm hiểu về cơ chế bệnh sinh của mụn trứng cá vẫn đang tiếp tục, có thể liên quan đến sự kết hợp của các yếu tố sau:
- Tăng sừng hóa nang lông
- Sự phát triển ưu thế của P. acnes
- Sản xuất bã nhờn
- Cơ chế gây viêm phức tạp
- Cơ chế điều hòa thần kinh- nội tiết
- Chế độ ăn
- Các yếu tố di truyền
- Các yếu tố không di truyền
ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN LOẠI
Hệ thống phân loại mụn có thể hữu dụng trong việc chăm sóc bệnh nhân, nhưng hiện tại không có hệ thống chung về phân loại và đánh giá mức độ nghiêm trọng của mụn.
Để thuận tiện hơn trong các quyết định điều trị và đánh giá đáp ứng điều trị, bác sĩ có thể sử dụng một phương pháp đánh giá và phân loại mụn phù hợp dựa trên các đặc điểm sau:
- Số lượng tổn thương mụn trứng cá
- Loại tổn thương mụn trứng cá
- Mức độ nghiêm trọng của bệnh
- Vị trí giải phẫu
- Tạo sẹo
- Chất lượng cuộc sống (QOL)
XÉT NGHIỆM VI SINH VÀ NỘI TIẾT
- Xét nghiệm vi sinh
KHÔNG khuyến cáo xét nghiệm định kỳ, một số trường hợp có thể được xét nghiệm vi sinh như bệnh nhân có biểu hiện tổn thương giống mụn trứng cá gợi ý viêm nang lông do vi khuẩn gram âm
- Xét nghiệm nội tiết
KHÔNG nên xét nghiệm định kỳ, mặc dù đánh giá đối với bệnh nhân mụn trứng cá trong lab có khuyến cáo thêm dấu hiệu thừa androgen.
CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ TẠI CHỖ
- Benzoyl peroxide đơn độc hoặc kết hợp với kháng sinh tại chỗ cho mụn trứng cá nhẹ.
- Benzoyl peroxide kết hợp với retinoids tại chỗ hoặc điều trị kháng sinh toàn thân cho mụn trứng cá vừa đến nặng.
- Retinoids đơn trị liệu trong mụn trứng cá chủ yếu comedon hoặc kết hợp với kháng sinh tại chỗ hoặc đường uống trong mụn trứng cá hỗn hợp/ chủ yếu viêm
- Gel dapsone 5% tại chỗ điều trị mụn viêm, đặc biệt ở phụ nữ trưởng thành
- Axit azelaic điều trị rối loạn sắc tố sau viêm
- Benzoyl peroxide không có khả năng kháng vi khuẩn.
- Kháng sinh tại chỗ KHÔNG được khuyến khích dùng đơn trị liệu do nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.
- Điều trị kết hợp nên được sử dụng ở đa số bệnh nhân mụn trứng cá để nhắm tới các khía cạnh khác nhau của cơ chế bệnh sinh mụn trứng cá.
- Bệnh nhân nên được tư vấn về các rủi ro thai kỳ khi bắt đầu sử dụng retinoid hoặc nếu bệnh nhân nữ muốn mang thai
- Liệu pháp điều trị mụn trứng cá tại chỗ cho trẻ em dưới 12 tuổi với các sản phẩm được FDA chấp thuận đã mở rộng: Benzoyl peroxide 2,5% + gel adapalene 1% - từ 9 tuổi trở lên, Tretinoin 0,05% gel - từ 10 tuổi trở lên.
- Các liệu pháp tại chỗ có thể duy trì được hiệu quả liên tục trong nhiều tháng sau khi ngừng sử dụng kháng sinh toàn thân
KHÁNG SINH TOÀN THÂN
- Thuốc kháng sinh toàn thân được khuyến cáo sử dụng cho mụn trứng cá viêm vừa đến nặng, kháng lại các liệu pháp điều trị tại chỗ. Chúng nên được sử dụng kết hợp với retinoid tại chỗ và benzoyl peroxide. Khuyến cáo hạn chế sử dụng kháng sinh để giảm thiểu tình trạng kháng kháng sinh.
- Thuốc uống tetracycline, doxycycline, minocycline, erythromycin, azithromycin, trimethoprim / sulfamethoxazole (TMP / SMX), trimethoprim và cephalexin đã được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị mụn trứng cá vừa và nặng, và các dạng mụn trứng cá viêm kháng với điều trị tại chỗ.
- Nhóm tetracycline (tetracycline, doxycycline, minocycline) là những kháng sinh toàn thân được ưa chuộng
- Nên hạn chế sử dụng erythromycin đường uống và azithromycin đối với những người không thể sử dụng tetracyclin như: phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 8 tuổi.
- Nên hạn chế sử dụng trimethoprim-sulfamethoxazole và trimethoprim cho những bệnh nhân không dung nạp được tetracycline hoặc những bệnh nhân kháng điều trị.
- Không khuyến khích sử dụng tất cả các kháng sinh toàn thân khác.
- KHÔNG khuyến cáo dùng kháng sinh toàn thân đơn trị liệu.
- Khi kê đơn kháng sinh toàn thân, nên nhớ vấn đề kháng thuốc của vi khuẩn đang là một mối quan tâm lớn.
- Trung tâm Kiểm soát Dịch bệnh (CDC) đã nhấn mạnh việc quản lý thuốc kháng sinh:
*Hạn chế việc sử dụng kháng sinh trong thời gian ngắn nhất có thể, thường là ba tháng, để giảm thiểu sự phát triển kháng thuốc của vi khuẩn.
*Điều trị tại chỗ đồng thời với benzoyl peroxide và / hoặc retinoid nên được sử dụng với kháng sinh toàn thân, cũng như để duy trì sau khi hoàn thành liệu pháp kháng sinh toàn thân
- Hạn chế sử dụng kháng sinh toàn thân được khuyến cáo do liên quan đến các bệnh lý viêm ruột, viêm họng, nhiễm trùng Clostridium difficile và viêm âm hộ do nấm Candida đã được báo cáo.
ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT TỐ
- Thuốc tránh thai đường uống có thể cải thiện tình trạng mụn trứng cá ở phụ nữ. Chúng có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị mụn trứng cá khác.
- Thuốc tránh thai kết hợp có chứa estrogen điều trị mụn viêm ở phụ nữ
- Hiện có bốn loại thuốc tránh thai kết hợp được FDA chấp thuận để điều trị mụn trứng cá
- Để giảm mụn trứng cá với các tác nhân này có thể cần nhiều thời gian
- Spironolactone có thể hiệu quả trong việc điều trị mụn trứng cá ở một số phụ nữ chọn lọc, mặc dù bằng chứng về hiệu quả của nó còn hạn chế
- Liệu pháp corticosteroid đường uống có thể hiệu quả tạm thời ở những bệnh nhân bị mụn viêm nặng trong giai đoạn bắt đầu điều trị mụn trứng cá theo tiêu chuẩn
- Do tác dụng phụ lâu dài nên corticosteroid bị cấm sử dụng như một liệu pháp chính cho mụn trứng cá
ISOTRETINOIN
.- Isotretinoin đường uống được khuyến cáo để điều trị mụn trứng cá nặng dạng bọc.
- Isotretinoin dạng uống thích hợp để điều trị mụn trứng cá mức độ trung bình kháng điều trị hoặc mụn trứng cá tạo sẹo và / hoặc có stress tâm lý xã hội
- Isotretinoin liều thấp có thể được sử dụng để điều trị hiệu quả mụn trứng cá và giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ liên quan đến thuốc
- KHÔNG khuyến cáo dùng isotretinoin ngắt quãng
- Theo dõi thường xuyên các xét nghiệm chức năng gan, cholesterol huyết thanh và triglyceride ở thời điểm bắt đầu và lặp lại cho đến khi đáp ứng với điều trị được khuyến cáo
- Theo dõi định kỳ công thức máu KHÔNG được khuyến cáo
- Mọi phụ nữ có khả năng sinh con dùng isotretinoin nên được tư vấn cẩn thận về các biện pháp tránh thai khác nhau hiện có, bao gồm cả các biện pháp tránh thai có tác dụng kéo dài.
- Các bác sĩ nên theo dõi bệnh nhân về các dấu hiệu của bệnh viêm ruột, các triệu chứng trầm cảm và hướng dẫn bệnh nhân về những nguy cơ tiềm ẩn với isotretinoin
CÁC PHƯƠNG PHÁP VẬT LÝ VÀ PHƯƠNG PHÁP KHÁC
Có ít bằng chứng khuyến cáo về việc sử dụng và hiệu quả của các phương pháp vật lý để điều trị mụn trứng cá thường xuyên, gồm:
- Lấy nhân mụn
- Laser PDL
- Laser KTP
- Laser hồng ngoại fractionated và non-fractionated
- Laser fractionated CO2
- Liệu pháp quang động (PDT)
- Peel axit glycolic
- Peel axit salicylic
- Tiêm corticosteroid trong thương tổn có hiệu quả trong việc điều trị mụn trứng cá dạng nốt lớn.
CÁC LIỆU PHÁP BỔ SUNG/ THAY THẾ
Các liệu pháp thảo dược và thay thế được báo cáo là có giá trị trong việc điều trị mụn trứng cá:
- Tinh dầu trà
- Các hợp chất ayurvedic tại chỗ và uống
- Chiết xuất barberry uống
- Dung dịch gluconolactone
Mặc dù hầu hết các sản phẩm này có vẻ được dung nạp tốt, nhưng có ít dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của các tác nhân này để khuyến cáo sử dụng chúng đối với mụn trứng cá.
VAI TRÒ CỦA CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
- Không có thay đổi chế độ ăn uống cụ thể nào được khuyến cáo trong việc kiểm soát mụn trứng cá
- Dữ liệu mới cho thấy rằng chế độ ăn có chỉ số đường huyết (GI) cao có thể liên quan đến mụn trứng cá
- Bằng chứng hạn chế cho thấy một số loại sữa, đặc biệt là sữa tách béo, có thể ảnh hưởng đến mụn trứng cá

ĐIỀU TRỊ MỤN TRỨNG CÁ Ở THÂN MÌNH (TRUNCAL ACNES) - Tổng hợp: Bs. Minh Vũ



---TỔNG QUAN---
- Mụn trứng cá là một trong những bệnh da phổ biến nhất, đặc trưng bởi các tổn thương của các đơn vị nang lông tuyến bã, vị trí liên quan chủ yếu gồm mặt, ngực và lưng. Đây là các khu vực có mật độ đơn vị nang lông tuyến bã cao nhất. Mụn trứng cá ở vùng ngực và lưng khá phổ biến.
- Sinh bệnh học của mụn trứng cá là một quá trình phức tạp với bốn cơ chế chính: tăng sản xuất bã nhờn, tăng vi khuẩn Cutibacterium acnes, tăng sừng và viêm.
---CHẨN ĐOÁN---
- Hình ảnh mụn trứng cá không viêm ( mụn đầu đen hoặc mụn đầu trắng) và viêm (sẩn, mụn mủ, nang)
- Cần phân biệt với một số bệnh da trên thân mình giống mụn trứng cá như viêm nang lông do nấm, vi khuẩn, virus; u nhú viêm do lông mọc ngược; điểm khác biệt là không có nhân mụn (comedone) trong các tổn thương.
---PHÂN LOẠI---
- Thang đo mức độ nghiêm trọng của mụn trứng cá (CASS) được sử dụng phổ biến.



---ĐIỀU TRỊ---
- Mục tiêu điều trị mụn trứng cá là giảm mức độ nghiêm trọng và sự xuất hiện của mụn, giảm nguy cơ để lại sẹo.
- Điều trị toàn diện vào các nguyên nhân sinh mụn như: sản xuất bã nhờn, tăng sừng, viêm và vi khuẩn C. acnes. Lựa chọn điều trị phụ thuộc vào mức độ của tổn thương mụn trứng cá và đặc điểm của bệnh nhân.
-BÔI TẠI CHỖ-



- Benzoyl peroxide (BPO) tiêu diệt vi khuẩn C. acnes bằng cách tạo ra các gốc oxy tự do trong lỗ chân lông. BPO cũng có tác dụng tiêu sừng, hạn chế sự hình thành comedone. BPO có thể gây kích ứng da và viêm da tiếp xúc ở một số người . BPO có thể làm ố và tẩy trắng áo quần khi tiếp xúc.
- Retinoids: là các dẫn xuất vitamin A có tác dụng thúc đẩy sự tăng sinh và biệt hóa tế bào keratinocyte, có tác dụng chống viêm làm giảm các tổn thương do mụn trứng cá và ngăn ngừa hình thành nhân mụn mới. Retinoids tại chỗ phù hợp để sử dụng trong tất cả loại tổn thương mụn, là biện pháp đầu tay ở tất cả các bệnh nhân bị mụn trứng cá, là yếu tố chính trong quản lý mụn trứng cá và có thể được sử dụng để duy trì sau khi ngừng điều trị bằng đường uống. Ngoài việc điều trị mụn trứng cá hiệu quả, retinoids tại chỗ được dùng để điều trị thâm sau mụn . Retinoids tại chỗ có thể gây kích ứng da, khô, bong tróc, ban đỏ. Retinoids tại chỗ để điều trị mụn trứng cá thường dùng gồm Adapalene, Adapalene + BPO, Clindamycin + Tretinoin, Tazarotene, Tretinoin và Trifarotene. Trifarotene 0,005% là một loại retinoid tại chỗ mới chọn lọc thụ thể axit gamma retinoic trong da, được FDA chấp thuận để điều trị mụn trứng cá ở mặt và thân từ năm 2019.
- Kháng sinh tại chỗ: Erythromycin và Clindamycin thường được sử dụng, có tác dụng hạn chế sự tăng sinh của C. acnes, tuy nhiên không được khuyến cáo đơn trị liệu do nguy cơ kháng thuốc. Hai loại kháng sinh trên thường được dùng phối hợp với BPO hoặc tretinoin.
- Dapsone là chất chống viêm có hiệu quả trong việc điều trị mụn trứng cá. FDA chấp thuận cho gel bôi tại chỗ Dapsone 7,5% trong điều trị mụn trứng cá cho bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên.
-ĐƯỜNG TOÀN THÂN-
*KHÁNG SINH
- Nhóm kháng sinh Tetracycline (Doxycycline, Tetracycline và Minocycline) là những kháng sinh đường uống hàng đầu được khuyên dùng để điều trị mụn trứng cá vì có cả đặc tính kháng khuẩn và chống viêm. Doxycycline và Tetracycline được ưu tiên hơn do Minocycline có liên quan đến lupus do thuốc và viêm gan.
- Các nhóm kháng sinh khác, bao gồm Penicillin, Macrolide và Fluoroquinolones không được khuyến khích và chỉ được dùng như biện pháp thay thế vì được chỉ định để điều trị nhiễm trùng mắc phải khác tại cộng đồng và có nguy cơ kháng thuốc do lạm dụng.



*NỘI TIẾT
- Thuốc tránh thai đường uống kết hợp (COC) có chứa estrogen và progestin, tác dụng phối hợp chống androgen làm giảm sản xuất bã nhờn.
- COC có hiệu quả trong mụn trứng cá viêm ở phụ nữ, thích hợp cho những người có kinh nguyệt không đều hoặc muốn tránh thai.
- COC không được khuyến cáo ở những bệnh nhân đang mang thai, nghiện thuốc lá nặng, trên 35 tuổi, bị tăng huyết áp, tiểu đường.
- Spironolactone có tác dụng đối kháng androgen và sử dụng rộng rãi trong điều trị mụn trứng cá nhưng còn thiếu bằng chứng có tính thuyết phục về hiệu quả điều trị.



*ISOTRETINOIN
- Isotretinoin là một retinoid đường uống làm giảm sản xuất bã nhờn, giảm tăng sinh vi khuẩn, giảm tăng sừng và viêm. Được dùng để điều trị mụn trứng cá mức độ nặng và kháng các phương pháp điều trị khác.
- Isotretinoin có thể gây quái thai, do đó bệnh nhân nữ phải tuân thủ các biện pháp ngừa thai.
- Nên tránh dùng isotretinoin ở phụ nữ cho con bú vì có thể được truyền cho trẻ sơ sinh qua sữa mẹ.
---NGĂN NGỪA HẬU QUẢ CỦA MỤN TRỨNG CÁ---
- Những người có type da tối màu cần được điều trị mụn trứng cá sớm và tích cực để giảm thiểu nguy cơ để lại sẹo và tăng sắc tố sau viêm (PIH).
- Bệnh nhân có type da IV-VI có nhiều khả năng bị tổn thương sau mụn viêm ( sẹo phì đại, sẹo lồi, rối loạn sắc tố) so với những người có type da sáng hơn.



---TÓM TẮT---
- Mụn trứng cá ở thân mình thường gặp, ảnh hưởng nhiều đến tâm lý và giao tiếp xã hội của bệnh nhân.
- Mụn mức độ nhẹ và trung bình: retinoids tại chỗ (có hoặc không có kháng sinh tại chỗ hoặc BPO); Axit azelaic.
- Mụn mức độ trung bình và nặng: kết hợp các liệu pháp tại chỗ với kháng sinh toàn thân hoặc COC ở nữ.
- Mụn mức độ rất nặng: phối hợp thêm Isotretinoin đường uống.
- Mụn trứng cá thân mình cải thiện chậm hơn so với mụn trứng cá trên mặt nên cần kiên nhẫn trong điều trị.

Chất dưỡng ẩm trong chăm sóc da - Dịch- Bs. Trương Tấn Minh Vũ

  Link tải file pdf: https://drive.google.com/file/d/1QJYFAHEkdNiJxObPcTDoFPQq9hUnDsrN/view?usp=sharing